Danh sách các biến môi trường trong Linux/Unix
⚡ Tóm tắt thông minh
Các biến môi trường trong Linux và Unix là các giá trị động được đặt tên, định hình cách hoạt động của các chương trình và shell, lưu trữ các thiết lập như PATH, thư mục chính, trình soạn thảo mặc định, ngôn ngữ và shell hiện đang được sử dụng.

Các biến môi trường là một trong những điều đầu tiên cần hiểu rõ trong bất kỳ dự án nào. Linux Hoặc hệ thống Unix, bởi vì chúng âm thầm điều khiển cách hoạt động của các chương trình và shell của bạn. Hướng dẫn này giải thích chúng là gì, những loại phổ biến nhất và cách đọc, tạo và xóa chúng.
Môi trường máy tính là gì?
Môi trường điện toán là nền tảng (nền tảng = hệ điều hành + bộ xử lý) nơi người dùng có thể chạy các chương trình.
Biến là gì?
Trong khoa học máy tính, biến là một vị trí để lưu trữ một giá trị, có thể là tên tệp, văn bản, số hoặc bất kỳ dữ liệu nào khác. Nó thường được gọi bằng tên ký hiệu của nó, được đặt cho nó khi tạo ra. Giá trị được lưu trữ sau đó có thể được hiển thị, xóa, chỉnh sửa và lưu lại.
Biến đóng vai trò quan trọng trong lập trình máy tính vì chúng cho phép lập trình viên viết các chương trình linh hoạt. Vì chúng gắn liền với hệ điều hành mà bạn đang làm việc, nên điều quan trọng là phải biết một số biến và cách bạn có thể tác động đến chúng.
Biến môi trường là gì?
Biến môi trường là các giá trị động ảnh hưởng đến các tiến trình hoặc chương trình trên máy tính. Chúng tồn tại trong mọi hệ điều hành, nhưng loại biến có thể khác nhau. Biến môi trường có thể được tạo, chỉnh sửa, lưu và xóa, và chúng cung cấp thông tin về hành vi của hệ thống.
Các biến môi trường có thể thay đổi cách hoạt động của phần mềm và chương trình. Ví dụ, biến môi trường $LANG lưu trữ ngôn ngữ mà người dùng hiểu. Giá trị này được ứng dụng đọc để người dùng Trung Quốc được hiển thị giao diện tiếng Quan thoại trong khi người dùng Mỹ được hiển thị giao diện tiếng Anh.
Chúng ta hãy cùng nghiên cứu một số biến môi trường phổ biến:
| Biến | Mô tả Chi tiết |
|---|---|
| PATH | Biến này chứa một danh sách các thư mục được phân tách bằng dấu hai chấm (:) mà hệ thống của bạn tìm kiếm các tệp thực thi. Khi bạn nhập một lệnh trong terminal, shell sẽ tìm kiếm lệnh đó trong các thư mục được liệt kê trong biến $PATH. Nếu tìm thấy lệnh, nó sẽ thực thi. Nếu không, nó sẽ trả về lỗi 'lệnh không được tìm thấy'. |
| USER | Tên người dùng |
| TRANG CHỦ | Đường dẫn mặc định tới thư mục chính của người dùng |
| EDITOR | Đường dẫn đến chương trình chỉnh sửa nội dung của các tệp. |
| UID | ID duy nhất của người dùng |
| HẠN | Trình mô phỏng thiết bị đầu cuối mặc định |
| SHELL | Shell đang được người dùng sử dụng |
Truy cập các giá trị biến
Để xác định giá trị của một biến, hãy sử dụng lệnh echo:
echo $VARIABLE
Ví dụ, ảnh chụp màn hình bên dưới hiển thị giá trị của biến PATH khi sử dụng lệnh echo.
Mọi biến môi trường đều có thể được đọc theo cùng một cách. Kết quả bên dưới cho thấy lệnh `echo` trả về giá trị của một biến.
Tên biến phân biệt chữ hoa chữ thường, vì vậy hãy chắc chắn rằng bạn nhập tên biến đúng chính tả; nếu không, bạn có thể không nhận được kết quả mong muốn. Để liệt kê tất cả các biến môi trường cùng một lúc, hãy sử dụng lệnh `env`, như được hiển thị bên dưới.
Đặt biến môi trường mới
Bạn có thể tạo biến do người dùng định nghĩa bằng cú pháp này:
VARIABLE_NAME=variable_value
Hãy nhớ rằng, tên biến phân biệt chữ hoa chữ thường và thường được viết bằng chữ in hoa. Biến được tạo theo cách này là biến cục bộ của shell mà chỉ shell hiện tại mới có thể thấy. Để chuyển nó thành biến môi trường mà các tiến trình con cũng kế thừa, hãy sử dụng lệnh export:
export VARIABLE_NAME=value
Ảnh chụp màn hình bên dưới cho thấy một biến mới được tạo ra và sau đó được hiển thị bằng lệnh `echo`.
Xóa biến
Cú pháp sau đây loại bỏ một biến khỏi hệ thống:
unset variablename
Thao tác này xóa biến và giá trị của nó khỏi phiên shell hiện tại, như minh họa bên dưới.




