Ném từ khóa vào Java
⚡ Tóm tắt thông minh
Ném từ khóa vào Java Từ khóa `try-catch` được sử dụng trong khai báo phương thức để thông báo các ngoại lệ đã được kiểm tra mà phương thức có thể gây ra trong quá trình thực thi. Nó ủy thác việc xử lý ngoại lệ cho phương thức gọi thay vì buộc phải có khối `try-catch` bên trong.

Java Ném từ khóa
Java ném từ khóa được sử dụng để khai báo thông tin ngoại lệ có thể xảy ra trong quá trình thực hiện chương trình. Nó cung cấp thông tin về ngoại lệ cho người lập trình. Tốt hơn là cung cấp mã xử lý ngoại lệ để có thể duy trì luồng thực thi chương trình bình thường.
Java Cú pháp ném ngoại lệ
Giả sử trong chương trình java của bạn, bạn sử dụng một phương thức thư viện ném ra một Ngoại lệ
Trong chương trình của bạn, bạn sẽ xử lý ngoại lệ này bằng cách sử dụng thử & bắt.
import java.io.*; class file1{ public static void main(String[] args) { try{ FileWriter file = new FileWriter("c:\\Data1.txt"); file.write("Guru99"); file.close(); } catch(IOException){} } }
Nếu bạn không xử lý ngoại lệ trong khối try-catch, quá trình biên dịch sẽ thất bại. Nhưng hầu hết các phương thức khác trong thư viện Java hoặc thậm chí do người dùng định nghĩa đều có thể ném ra một hoặc hai ngoại lệ. Việc xử lý tất cả các ngoại lệ bằng khối try-catch có thể rườm rà và sẽ cản trở hiệu suất của lập trình viên.
Vì vậy java cung cấp một tùy chọn, trong đó bất cứ khi nào bạn sử dụng một đoạn mã nguy hiểm trong định nghĩa phương thức, bạn sẽ khai báo nó ném một ngoại lệ mà không thực hiện thử bắt.
Java Cú pháp ném ngoại lệ
method (Arguments) throws Exception1,Exception2,Exception,… {}
Ném từ khóa vào Java Ví dụ
Hãy xem xét ví dụ tương tự như trên với các lần ném trong khai báo phương thức.
import java.io.*; class file1{ public static void main(String[] args) throws IOException{ FileWriter file = new FileWriter("c:\\Data1.txt"); file.write("Guru99"); file.close(); } }
Lưu ý: Để chạy thành công các đoạn mã trên, trước tiên hãy tạo một tệp văn bản trống có tên Data1.txt trong ổ C của bạn. Tóm lại, có hai phương pháp để xử lý ngoại lệ:
- Đặt mã gây ra ngoại lệ trong khối thử và bắt.
- Khai báo phương thức để ném một Ngoại lệ
Nếu một trong hai điều trên không được thực hiện thì trình biên dịch đưa ra lỗi. Ý tưởng đằng sau việc thực thi quy tắc này là bạn với tư cách là một lập trình viên nhận thức được rằng một đoạn mã nhất định có thể có rủi ro và có thể gây ra ngoại lệ.
Sự khác biệt giữa ném và ném là gì?
| quăng | ném |
|---|---|
| Nó được sử dụng để tạo một đối tượng Ngoại lệ mới và ném nó | Nó được sử dụng trong định nghĩa phương thức, để khai báo rằng một phương thức nguy hiểm đang được gọi. |
| Sử dụng từ khóa ném, bạn chỉ có thể khai báo một Ngoại lệ tại một thời điểm | Sử dụng từ khóa ném bạn có thể khai báo nhiều ngoại lệ cùng một lúc. |
| Ví dụ: ném IOException mới ("không thể mở kết nối"); | Ví dụ: ném IOException, ArrayIndexBoundException; |

